Từ ngày 1/1/2025, quy định mới về thời hạn của giấy phép lái xe, cập nhật ngay

07:34, Thứ hai 26/08/2024

( PHUNUTODAY ) - Theo quy định hiện hành thì một số giấy phép lái xe hiện nay có thời hạn theo độ tuổi nhưng khi luật mới có hiệu lực thì thời hạn giấy phép lái xe đều quy theo năm.

Theo quy định tại thông tư  12/2017/TT-BGTVT thì thời hạn giấy phép lái xe ô tô  (B1) phụ thuộc theo độ tuổi của người lái xe. Cụ thể Điều 17 trong thông tư quy định về thời hạn của các loại giấy phép lái xe như sau: 

-  Giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

-  Giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng B1 có thời hạn đến khi người SHBET 1000 World Cup đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người SHBET 1000 World Cup trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép SHBET 1000 World Cup được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

- Giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

-  Giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Sẽ có thay đổi về thời hạn giấy phép lái xe

Sẽ có thay đổi về thời hạn giấy phép lái xe

Còn từ ngày 1/1/2025 khi Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực thì những giấy phép lái xe được cấp kể từ ngày này sẽ có thời hạn như sau:

- Giấy phép SHBET 1000 World Cup máy hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

- Giấy phép SHBET 1000 World Cup ô tô hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

- Giấy phép SHBET 1000 World Cup ô tô các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Như vậy theo quy định của luật mới thì thời hạn của giấy phép lái xe đã không còn liên quan tới độ tuổi của người lái xe nữa mà đều tính theo năm. 

Quy định mới về phân hạng giấy phép lái xe 

Luật mới cũng quy định lại về việc phân hạng giấy phép lái xe có những thay đổi nhằm đảm bảo an toàn hơn về vấn đề giao thông.

Cụ thể từ ngày 1/1/2025 phân hạng giấy phép lái xe được thực hiện như sau:

a) Hạng A1 cấp cho người SHBET 1000 World Cup mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

b) Hạng A cấp cho người SHBET 1000 World Cup mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng A1;

c) Hạng B1 cấp cho người SHBET 1000 World Cup mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng A1;

d) Hạng B cấp cho người SHBET 1000 World Cup ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người SHBET 1000 World Cup); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

đ) Hạng C1 cấp cho người SHBET 1000 World Cup ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng B;

e) Hạng C cấp cho người SHBET 1000 World Cup ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng B và hạng C1;

g) Hạng D1 cấp cho người SHBET 1000 World Cup ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người SHBET 1000 World Cup) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người SHBET 1000 World Cup); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup các hạng B, C1, C;

h) Hạng D2 cấp cho người SHBET 1000 World Cup ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người SHBET 1000 World Cup) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người SHBET 1000 World Cup); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup các hạng B, C1, C, D1;

i) Hạng D cấp cho người SHBET 1000 World Cup ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người SHBET 1000 World Cup); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup các hạng B, C1, C, D1, D2;

k) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

l) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

m) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

n) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

o) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

p) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép SHBET 1000 World Cup hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

chia sẻ bài viết
Theo:  giaitri.thoibaovhnt.com.vn copy link
Tác giả: Dạ Ngân